BẠN CÓ BIẾT VÂN TAY CỦA MÌNH MANG Ý NGHĨA GÌ?

Quiz: Check Your Knowledge About DNA Fingerprinting - BestFunQuiz
 

o
 

    Hiểu rõ tính cách qua dấu vân tay    

Tính cách là được định nghĩa là một thuộc tính tâm lý phức tạp bao gồm hệ thống thái độ và cách ứng xử của một người đối với mỗi sự vật hiện tượng, tính cách là nét đặc trưng riêng có của mỗi người. Vân tay cũng là đặc trưng riêng có của mỗi người và được pháp luật sử dụng để nhận biết các công dân. Vậy vân tay tính cách đều là độc đáo là riêng biệt. Vậy liệu chúng có liên hệ gì với nhau không nhỉ? Câu trả lời là có.
Đúng vậy, vân tay và tính cách có mối liên hệ biện chứng chặt chẽ với nhau và đã được nghiên cứu kỹ trong khoa học về sinh trắc học vân tay. Vân tay được chia thành 3 chủng chính, và mỗi chủng được chứng minh là có những đặc điểm tính cách khác nhau. Chúng ta hãy cũng tìm hiểu nhé!
  

Đầu tiên là vân tay chủng Whorl (chủng xoáy) thường được gọi là chủng đại bàng, những người có vân tay thuộc chủng này có tính cách mạnh mẽ như đại bàng. Họ có các đặc điểm nổi bật là:
+ Họ có tính cách mạnh mẽ
+ Luôn là người chủ động trong mọi vấn đề, làm việc có kế hoạch
+ Có quyết tâm cao trong mọi việc, thường đặt ra những mục tiêu hấp dẫn
+ Có khả năng chịu áp lực cao và khả năng học tập tốt
Tiếp theo phải kể đến đó là những người có vân tay chủng nước (chủng vân tay có hình móc) được ví là uyển chuyển như nước. Tính cách đặc trưng ở họ là:
+ Họ là những người nhẹ nhàng, cởi mở, thân thiện với mọi người xung quanh, dễ được yêu quý, dễ dàng kết bạn với nhiều người
+ Sự chủ động của những người thuộc nhóm này không được đánh giá cao
+ Họ là những người hòa nhã, thân thiện, thường cố gắng giảm tránh các mâu thuẫn ở mức tối đa, không thích tranh cãi và có thói quen nhường nhịn người khác
+ Điểm nổi bật ở họ là khả năng học hỏi, bắt trước cực kỳ xuất sắc, họ tiếp thu kiến thức một cách rất nhanh chóng
+ Họ thường bị cảm xúc chi phối mạnh
Và đặc biệt phải kể đến đó là vân tay chủng Arch (vân dạng sóng) được coi là chủng thiên tài - bền vững như núi:
+ Họ có khả năng học tập, tiếp thu kiến thức mới dường như là vô hạn
  + Họ có khả năng lãnh đạo bẩm sinh
  + Họ có tinh thần trách nhiệm rất cao, luôn chấp hành nghiêm các quy định
  + Họ thường sống kín đáo và giữ bí mật tốt, không bị tác động nhiều bởi các tin đồn
  + Họ thường theo đuổi phong cách sống thực tế
Thật thú vị phải không các bạn. Chắc hẳn bạn đang nhìn vân tay của mình và đang ngẫm nghĩ về tính cách bản thân mình phải không? Có một cách đơn giản hơn đó là nhờ đến sự trợ giúp của công nghệ sinh trắc vân tay tại Vân tay khai sáng để hiểu rõ hơn về tính cách của chính mình qua mối liên hệ giữa vân tay và tính cách như mình vừa chia sẻ bạn nhé.
BẠN CÓ BIẾT VÂN TAY CỦA MÌNH MANG Ý NGHĨA GÌ?

Sinh trắc vân tay là gì?

Sinh trắc vân tay là lĩnh vực nghiên cứu dấu vân tay của con người. Dấu vân tay trưởng thành cùng lúc với các nếp nhăn của não nên giữa chúng có mối liên quan mật thiết, do vậy bộ môn Sinh trắc học vân tay ra đời nhằm giải mã tính cách nguyên thuỷ trong não bộ của mỗi cá nhân thông qua vân tay của họ.
Mỗi vân tay đại diện cho phạm trù khả năng khác nhau, có thể tiết lộ tài năng bẩm sinh của mỗi người, bao gồm loại hình, cách thức học tập và độ nhạy cảm, v…v, tất cả đều dựa trên cơ sở khoa học, độ chính xác cao đến 80%.

Sinh trắc vân tay có tên khoa học là dermatoglyphics là một từ có gốc Hy Lạp ghép từ “derma" dùng để chỉ lớp da (biểu bì) và từ “glyph" để chỉ nét khắc. Hiểu nôm na thì dermatoglyphics chính là nghiên cứu về đường nét trên da khác biệt ở đầu ngón tay mỗi người mà chúng ta vẫn gọi là dấu vân tay.
Ai cũng biết rằng dấu vân tay của mỗi người là không giống nhau, chính vì vậy, dấu vân tay còn được xem như đặc điểm nhận dạng của từng người. Tuy nhiên, dấu vân tay còn có thể cho ta biết nhiều hơn thế. Dấu vân tay của một người cũng có thể hé lộ cho bạn biết những đặc điểm về chính con người đó, những thứ bạn có thể dễ dàng thấy và cả những thứ bạn không thể nhận ra. Không chỉ thế, dấu vân tay còn hé lộ cho bạn tiềm năng của một người dựa trên cá tính của họ. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau, và cũng chẳng ai có tính cách và tiềm năng giống hệt nhau.
Sinh trắc vân tay phân tích hình dáng dấu vân tay, mật độ vân tay, khúc quanh dấu vân tay và nhiều yếu tố liên quan khác ở những bộ phận cơ thể nhất định như lòng bàn tay, ngón tay, lòng bàn chân và ngón chân. Dấu vân tay của mỗi người không giống nhau và thường dấu vân tay sẽ không thay đổi kích thước hoặc hình dạng trong suốt cuộc đời của một người, ngoại trừ trong trường hợp chấn thương nghiêm trọng làm sẹo lớp hạ bì.
Sinh trắc học vân tay là một bộ môn khoa học nghiên cứu có cơ sở. Trải qua một thời gian dài phát triển, sinh trắc học vân tay đã có thể đưa ra mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ - điều này giải thích tại sao mỗi con người có tính cách khác nhau, khả năng học hỏi và sử dụng bán cầu khác nhau, cũng như tài năng trong mỗi lĩnh vực khác nhau.

Các loại chủng vân tay tiêu biểu

có 4 loại hình mẫu (kiểu mẫu):
  1. []: Hình ngũ giác

    Vân tay thuộc chủng Ngũ Giác có hình dáng tròn xoắn ốc, dân gian hay gọi là hoa tay. Tính cách độc lập, uy quyền, giỏi về nêu câu hỏi (chất vấn), cá tính rõ ràng dứt khoát.
    Có tinh thần tìm tòi, khám phá, coi mình là trung tâm trong mọi việc, hy vọng tự mình có thể phát hiện, lĩnh hội. Vì vậy thường bị cho là chính kiến mạnh, quá chủ quan, khó tương tác. Cá tính khá độc lập, quyết đoán và không bị ràng buộc bởi truyền thống, là người có tính cách đặc biệt, có sức sáng tạo cao độ, khi học cần phải nói rõ đạo lý, tăng thêm động lực, tạo không gian cho cá nhân.
  2. []: Hình tròn

    Vân tay thuộc chủng Tròn có hình dáng uốn về phía một bên (Nếu uốn về phía ngón út là thuận hướng, tính là hình tròn, nếu uốn về phía ngón cái là nghịch hướng, tính là hình Tam Giác Ngược). Sở hữu tính hợp tác mạnh, đôn hậu thật thà, ôn hòa, sẵn sàng giúp đỡ người khác.
    Giỏi trong việc học hỏi và bắt chước, có năng lực tốt trong việc sao chép, phù hợp trong các biện pháp hướng dẫn quy định rõ ràng, nhưng cần lưu ý, vì điều tốt cũng học, cái xấu cũng học, dễ bị những người cùng trang lứa hoặc bạn bè ảnh hưởng, do vậy việc đặt ra quan niệm về thị phi cũng vô cùng quan trọng.
  3. []: Hình Tam Giác Ngược

    Vân tay thuộc chủng Tam Giác Ngược có hình dáng uốn về phía một bên (Nếu uốn về phía ngón út là thuận hướng, tính là hình tròn, nếu uốn về phía ngón cái là nghịch hướng, tính là hình tam giác ngược). Tính cách chú trọng tiểu tiết, làm theo ý mình, khác người, theo chủ nghĩa hoàn hảo
    Giỏi tư duy ngược, có năng lực sáng tạo, đổi mới khác thường, cách tư duy trong mọi việc đều khác người, cũng không cần người khác hiểu và công nhận, phong cách làm việc không theo số đông, dễ bị người khác hiểu nhầm. Nên học cách bao dung nhiều hơn, học những quy tắc cơ bản, tránh việc chi phối và điều khiển bằng hình thức cưỡng ép, đe dọa, đánh đập, mắng chửi.
  4. []: Hình Vuông

    Vân tay thuộc chủng Vuông ,có hình dáng giống ngọn núi. Tính cách bảo thủ và vững vàng, khả năng tiếp thu mạnh, tính dễ thích nghi (uyển chuyển) rất lớn, có khả năng thích nghi với môi trường sống tốt
    Có khả năng tiếp thu đáng kể, giống như xốp, vừa giống như một hòn đảo hoang, đáng để khai phá. Trong quá trình khai phá, cần phải học đi học lại rất nhiều lần mới có được kiến thức và năng lực, do vậy dễ bị người khác hiểu nhầm, một khi nắm được kỹ thuật nào đó, sẽ trở thành người xuất sắc trong lĩnh vực này, thích hợp trong việc giáo dục cường độ cao.

Lịch sử của Sinh trắc học vân tay

Mặc dù lịch sử của khoa học nghiên cứu dấu vân tay đã xuất hiện từ rất lâu nhưng người đặt nền móng đầu tiên cho nó lại chính là Tiến sĩ Harold Cummins, bởi ông là người đầu tiên thiết lập mối quan hệ trực tiếp giữa sự hình thành và phát triển các đường nét trên lòng bàn tay và sự phát triển của bộ não vào năm 1926. Phương pháp Cummins là công nghệ đầu tiên được sử dụng để biểu diễn các hệ gen và các mối quan hệ tiến hóa. Ông cũng là người xuất bản tập sách “Finger Prints, Palms and Soles” được đúc kết từ những nghiên cứu của mình vào năm 1943. Kể từ những nghiên cứu của Cummins, sinh trắc vân tay sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán và phân tích hành vi của những người bị tâm thần phân liệt, chậm phát triển tâm thần và nhiều bệnh như bệnh tim.
Vậy ngoài Cummins, những ai là người đã đóng góp nghiên cứu cho Sinh trắc vân tay? Hãy cùng điểm qua những mốc phát triển tiêu biểu của Sinh trắc vân tay dưới đây:
  • Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất.
  • Năm 1788: J.C.Mayer là người đầu tiên viết ra các nguyên lý cơ bản về phân tích vân tay. Ông cũng là người đưa ra giả thuyết rằng dấu vân tay là duy nhất.
  • Năm 1823: Joannes Evangelista Purkinji, một giáo sư giải phẫu học tại Đại học Breslau nhận thấy các hoa văn trên đầu ngón tay của một người và những đường nhú giống hình núi trên đầu ngón tay bắt đầu hình thành vào khoảng tuần thứ mười ba trong bụng mẹ và xuất bản luận án nghiên cứu của mình về phân loại vân tay.
  • Năm 1832: Bác sĩ Charles Bell là một trong những người đầu tiên kết hợp nghiên cứu khoa học về giải phẫu thần kinh với thực hành lâm sàng.
  • Năm 1892: Tiến sĩ Francis Galton, một nhà nhân chủng học người Anh đồng thời là một trong những họ hàng của Charles Darwin, đã xuất bản cuốn sách nghiên cứu về dấu vân tay của mình. Nguyên cứu của ông đã đưa ra đặc điểm tính cá nhân dựa trên dấu vân tay cũng như việc dấu vân tay không biến đổi trong suốt cuộc đời một người. Cuốn sách bao gồm hệ thống phân loại đầu tiên cho dấu vân tay bao gồm Arch, Loop và Whorl.
  • Năm 1897: Harris Hawthorne Wilder là người Mỹ đầu tiên nghiên cứu về Sinh trắc vân tay. Ông là người phát minh ra chỉ số Main Line.
  • Năm 1926: Tiến sĩ Harold Cummins & Charles Midlo đưa ra nghiên cứu tất cả các khía cạnh của phân tích dấu vân tay, từ nhân chủng học đến di truyền học và quan điểm phôi thai. Họ cũng là người đặt ra thuật ngữ "Dermatoglyphics" cho sinh trắc vân tay.
  • Năm 1943: Harold Cummins đã xuất bản một cuốn sách kinh điển trong lĩnh vực da liễu với tựa đề "Finger Prints, Palms and Soles".
  • Năm 1944: Julius Spier, nhà tâm lý học phân tích tâm lý, đã đưa ra công chúng một số khám phá quan trọng, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển tâm thần và tình dục, sự mất cân bằng và mối liên hệ của các vấn đề này với hình dạng vân tay.
  • Năm 1968: Sarah Holt đưa ra nghiên cứu của mình về các mẫu da và dấu vân ở ngón tay và lòng bàn tay của liễu của các chủng tộc khác nhau.
  • Năm 1969: John J. Mulvihill, MD và David W. Smith, MD xuất bản cuốn sách “The Genesis of Dermatoglyphics” đưa ra cách vân tay hình thành.
  • Năm 1970: Liên Xô áp dụng sinh trắc vân tay trong việc chọn thí sinh tham dự Thế vận hội và giành được hơn 50 huy chương vàng.
  • Năm 1976: Cuốn sách “Dermatoglyphics in Medical Disorders” của Schaumann và Alter được xuất bản, đưa ra dấu hiệu của những bệnh bẩm sinh dựa trên sinh trắc vân tay bao gồm bệnh tim bẩm sinh, bệnh bạch cầu, ung thư, rubella phôi, bệnh Alzheimer, tâm thần phân liệt,... Nghiên cứu về sinh trắc vân tay được lồng vào nghiên cứu di truyền và chẩn đoán các khuyết tật nhiễm sắc thể.
  • Năm 1980: Trung Quốc thực hiện nghiên cứu về tiềm năng con người, trí thông minh và tài năng trong mối tương quan về da liễu và hệ gen người.
  • Năm 1983: Howard Gardner phát triển lý thuyết về Đa trí tuệ .
  • Năm 1985: Chen Yi Mou - tiến sỹ của Đại học Harvard - đưa ra nghiên cứu về sinh trắc vân tay dựa trên lý thuyết Đa trí tuệ của Howard Gardner. Sinh trắc vân tay bắt đầu được áp dụng cho các lĩnh vực giáo dục và sinh lý học về não.
  • 1986: Giải Nobel Sinh lý học được trao cho Rita Levi-Montalcini và Stanley Cohen trong sự khám phá mối tương quan giữa NGF (Yếu tố tăng trưởng thần kinh) và EGF (Yếu tố tăng trưởng biểu bì).
  • Năm 2000: DrStowens - Trưởng khoa bệnh lý tại bệnh viện St Luke ở New York - tuyên bố có thể chẩn đoán tâm thần phân liệt và bệnh bạch cầu với độ chính xác tới 90%. Ở Đức, Tiến sĩ Alexander Rodewald báo cáo rằng ông có thể xác định nhiều bất thường bẩm sinh với độ chính xác 90%.
Trong gần hai thế kỷ phát triển của sinh trắc vân tay, các nhà khoa học đã khám phá ra mối liên quan giữa dấu vân tay và trí thông minh của con người, làm tiền đề để nhiều nhà khoa học và chuyên gia y học đã nghiên cứu về sinh trắc vân tay thông qua việc cách quan sát, ghi chép, so sánh, lắp ráp và cuối cùng tổ chức tất cả các dữ liệu để có được một phân tích chính xác về tài năng và thế mạnh tiềm ẩn của một cá nhân. Ngày nay, các nước tiên tiến như Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc và Đài Loan đã áp dụng sinh trắc vân tay trong các lĩnh vực giáo dục với mong muốn nâng cao chất lượng giảng dạy và nâng cao hiệu quả học tập bằng.
Sinh trắc phân tay là một bộ môn khoa học cực kì thú vị vì nó có thể tích hợp phân tích khoa học não, tâm lý học, y học, di truyền học và khoa học hành vi vào cùng một nghiên cứu. Dựa trên kết quả của sinh trắc vân tay, một cá nhân có thể định hướng suy nghĩ, sử dụng tiềm năng của mình để học tập và phát triển bản thân.
Cũng từ những nghiên cứu về sinh trắc vân tay mà các chuyên gia y tế và nhà khoa học phát hiện ra rằng số lượng tế bào não phân bố ở các phần khác nhau của não giúp chúng ta hiểu được trí thông minh của nhiều người cũng như khả năng và tính cách tiềm năng bẩm sinh của mình. Dấu vân tay tiết lộ những kiến thức chúng ta cần có thông qua một phương pháp giáo dục toàn diện để có thể thay đổi cuộc sống. Những thông tin mà dấu vân tay tiết lộ phải được phân tích và chứng minh qua những bằng chứng về nhân học, di truyền học, y học và thống kê.
Mặc dù Sinh trắc vân tay có thể xác định tiềm năng của một người, con người không thể đạt được tiềm năng đầy đủ của mình nếu không có trau dồi và đào tạo. Nếu dấu vân tay của bạn xác định rằng người ta có tiềm năng về nghệ thuật, nhưng thiếu đào tạo kỷ luật, tiềm năng của một người có thể bị ẩn đi.

Sử dụng Sinh trắc vân tay

Sinh trắc vân tay (Dermatoglyphics) giúp cho một người hiểu rõ bản thân và tiềm năng của chính anh ta. Mỗi người sinh ra đều được thừa hưởng trí thông minh bẩm sinh từ cha mẹ. Tuy nhiên nếu trí thông minh của một người không có cơ hội được rèn rũa, truyền cảm hứng và phát triển thì người đó sẽ không thể phát triển đầy đủ trí thông minh của mình, bao hàm trí nhớ, sự hiểu biết, lý luận, phân tích, tích hợp và ứng dụng. Bằng cách phân tích sinh trắc vân tay, chúng ta có thể hiểu chính xác sự phân bố và số lượng tế bào ở não trái và phải của tế bào để đưa ra dự đoán một người có tiềm năng ở đâu, lĩnh vực nào, từ đó vẽ ra một sơ đồ giáo dục tối ưu cho họ.
Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng. Sinh trắc vân tay có khả năng chỉ ra điểm mạnh và điểm yếu của một cá nhân. Nếu hiểu được điểm yếu của mình, mỗi người có thể tập trung vào phát triển điểm mạnh và cải thiện điểm yếu, đồng thời tạo điều kiện để não trái và não phải đều có thể phát triển cân bằng.
Sinh trắc vân tay có thể cho bạn biết điều gì?
Lượng thông tin mà sinh trắc vân tay của mỗi cá nhân có thể được bao hàm trong những điểm lớn sau:

Phát triển cá nhân

  • Tăng cường kỹ năng giao tiếp và tương tác giữa các cá nhân
  • Biết cách đánh giá cao mọi người
  • Cải thiện quan hệ giữa các giới với nhau
  • Nâng cao EQ
  • Khám phá tiềm năng nổi bật của bản thân
  • Giúp cải thiện sự nghiệp
  • Nâng cao ý thức về giá trị và hạnh phúc trong cuộc sống

Về giáo dục

  • Giúp phụ huynh cải thiện giao tiếp với trẻ
  • Xác định tài năng cá nhân
  • Đưa ra chương trình giáo dục cá nhân
  • Đưa ra chuyên ngành phù hợp nhất với con đường sự nghiệp mong muốn của một người
  • Xác định cách dạy và học phù hợp nhất cho từng cá nhân

Đối với doanh nghiệp

  • Ứng dụng trong tuyển dụng
  • Đánh giá năng lực làm việc
  • Lập kế hoạch giáo dục và đào tạo trong doanh nghiệp
  • Khám phá tiềm năng của nhân viên
  • Nhận biết khả năng lãnh đạo
  • Cải thiện giao tiếp và tương tác trong môi trường làm việc
  • Củng cố nguồn nhân lực

Dermotoglyphics Multiple Intelligence Test (DMIT) là gì?

Bài kiểm tra sinh trắc vân tay đa trí tuệ (DMIT) dựa trên sự hiểu biết từ hệ thần kinh, gen di truyền, sinh trắc vân tay, sinh lý học và and phôi học. Phương pháp đánh giá thử nghiệm DMIT đã được các nhà khoa học và chuyên gia trong lĩnh vực y tế xây dựng. Kiểm tra DMIT đã được chấp nhận rộng rãi và được sử dụng trong các trường đại học. Các chuyên gia y tế và những người có kinh nghiệm lâm sàng đã đưa ra chứng nhận rằng dấu vân tay cung cấp phân tích chính xác về sự Đa trí tuệ và tiềm năng bẩm sinh của mỗi người. Nếu như trong khoa học truyền thống, chỉ có trắc nghiệm IQ được sử dụng làm công cụ đo lường cho mức độ thông minh thì giờ đây, sinh trắc vân tay và DMIT đã được sử dụng trong nhiều trường đại học và các tổ chức giáo dục, sử dụng trong quản trị nhân sự, đào tạo và định hướng nghề nghiệp.
Biometric Vehicle Access System Using Finger Print Recognition
Sinh trắc học dấu vân tay là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ từ đó phát hiện những tố chất và tính cách bẩm sinh của con người. 
Bài báo cáo phân tích về Sinh trắc học dấu vân tay là bức tranh từ chi tiết đến toàn diện về các chỉ số IQ, EQ, AQ, CQ..., 8 loại hình thông minh của con người...
Sinh trắc học dấu vân tay đề cập đến các chi nhánh của khoa học nghiên cứu những mẫu vân  hiện trên đầu ngón tay, ngón chân của con người. Những mẫu vân tay đặc biệt này có liên quan đến sự hình thành gen của cá nhân và được liên kết chặt chẽ với hệ thần kinh.
Dermatoglyphics là một từ xuất phát từ tiếng Hy Lạp cổ đại. (Nó  có nghĩa là: Derma = "da", glyph = "khắc" tức là những dấu khắc trên da hay còn gọi là vân tay).  Dermatoglyphics  là nghiên cứu khoa học của dấu vân tay (Sinh trắc học dấu vân tay).
sinh trắc học dấu vân tay
  • Sinh trắc học dấu vân tay đề cập đến các chi nhánh của khoa học nghiên cứu những mẫu vân  hiện trên đầu ngón tay, ngón chân của con người. Những mẫu vân tay đặc biệt này có liên quan đến sự hình thành gen của cá nhân và được liên kết chặt chẽ với hệ thần kinh.
  • Triết học gia người Đức  Immanuel Kant đã khẳng định rằng “khám phá dấu vân tay chính là khám phá não bộ”. Nó phản ánh toàn bộ hoạt động của bộ não.Ngón tay có nhiều giác quan để cảm nhận các cảm giác kết nối với các dây thần kinh. Các đường vân trong dấu vân tay rất tinh tế và có liên quan chặt chẽ đến sự phát triển của các dây thần kinh trên não bộ. Các dấu vân tay được hình thành từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 19 của bào thai đồng thời với sự phát triển của não bộ. Dấu vân tay có đặc tính di truyền. Trên thế giới này, không có hai người có thể có cùng dấu vân tay. Và một khi một đứa trẻ được sinh ra, dấu vân tay của nó phát triển và không thay đổi cho đến hết cuộc đời.
  • Phân tích sinh trắc học dấu vân tay có thể phát hiện được những tố chất, tài năng tiềm ẩn bên trong mỗi con người.
  • Sinh trắc học dấu vân tay có cơ sở khoa học tuyệt đối, với 200 năm nghiên cứu và phát triển bởi các nhà khao học và các chuyên gia nghiên cứu nổi tiếng thế giới. Nó là sự tổng hợp dựa trên các kiến thức cơ bản về di truyền học, phôi sinh học, tâm lý học, khoa học thần kinh và khoa học về dấu vân tay.
  • Giáo sư Harold Cummins được biết đến như là cha đẻ của ngành nghiên cứu vân tay học. Ông nghiên cứu tất cả những khía cạnh về phân tích vân tay trong nhiều lĩnh vực đa dạng như nhân chủng học, phôi thai học, di truyền học.
  • Bài báo cáo phân tích dấu vân tay giúp cha mẹ có thể nhận ra tiềm năng của con mình ở lứa tuổi còn bé và đưa ra những định hướng phát triển tiềm năng. Các số liệu thống kê cho thấy mức độ chính xác của phân tích dấu vân tay lên đến 90%.
  • Trong những năm gần đây Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan đã áp dụng  khoa học dấu vân tay để chẩn đoán hội chứng Down, rối loạn bẩm sinh, bất thường về gen, các lĩnh vực giáo dục, quản lý nguồn nhân lực, tuyển dụng nhân viên...v.v...
Sinh trắc học dấu vân tay
  • Phát hiện tố chất và tính cách bẩm sinh của trẻ.
  • Phân tích các chỉ số IQEQAQCQ mà trẻ sở hữu.
  • Phân tích 8 loại hình thông mình của trẻ trong thời kì vàng.
  • Phân tích chỉ số TFRC - Thể hiện mật độ tế bào thần kinh trên vỏ não - Giá trị tiềm năng bộ não.
  • Phương pháp tiếp nhận thông tin hiệu quả VAK (Quan sát, nghe, vận động).
  • Phân tích chỉ số ATD - Thể hiện khả năng tiếp thu của trẻ (Mức độ nhanh chậm).
  • Thiên hướng nghề nghiệp phù hợp của trẻ.
  • Hiểu trẻ để nuôi và dạy trẻ được tốt.
  • Cấu trúc thùy não của trẻ (Thùy trước trán, thùy đỉnh, thùy chẩm, thùy trán, thùy thái dương).
  • Các phương thức phát triển não bộ cho trẻ.
  • Chỉ ra phương pháp học tập và rèn luyện phù hợp cho từng trẻ.
  • Phương pháp kích thích các chỉ số thông minh cho trẻ.
  • Và nhiều giá trị khác...
SINH TRẮC HỌC DẤU VÂN TAY Ở ĐÂU CHUYÊN NGHIỆP?
Genius Print là thương hiệu Sinh trắc học dấu vân tay hàng đầu Việt Nam được sự chứng nhận và bảo trợ của Trung tâm Sinh trắc học dấu vân tay Châu Á ADRC và Hội Khoa học Tâm lý - Giáo dục Việt Nam. Sinh trắc học dấu vân tay là phương pháp phân tích mối liên hệ giữa dấu vân tay và não bộ từ đó phát hiện những tố chất và tính cách bẩm sinh của con người. Bài báo cáo phân tích về Sinh trắc học dấu vân tay là bức tranh từ chi tiết đến toàn diện về các chỉ số IQ, EQ, AQ, CQ..., 8 loại hình thông minh của con người...

Dấu Vân Tay “Mật Mã” Của Mỗi Con Người

Cho đến nay, dấu vân tay vẫn là dấu ấn phổ thông nhưng chuẩn xác để nhận dạng người của cơ quan an ninh. Nếp vân da ngón tay ở mỗi người do nhiều gene chi phối. Số lượng nếp vân và hình thái của chúng sẽ không thay đổi trong suốt cuộc đời.
 
Thoáng nhìn, vân ngón tay người này và vân ngón tay người kia có vẻ chẳng khác nhau là mấy. Nhưng thực ra dấu vân taycủa mỗi người đều có những nét riêng biệt, rất đặc trưng cho từng cá thể.
 
Từ thế kỷ XV, người Trung Quốc đã biết dùng dấu vân ngón tay để điểm chỉ làm bằng chứng trong các giấy tờ. Ở Châu Âu thì muộn hơn. Năm 1823, giáo sư Johannes E.Purkinje đề cập đến phân loại vân tay. Đến năm 1901, khoa giám định vân tay mới thực sự hình thành và được áp dụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, trở thành phương pháp chính trong hình pháp học. Các chuyên gia về dấu vân tay cho rằng, xác suất xuất hiện hai người có cùng những nét vân tay giống nhau nhỏ hơn một phần tỷ.
 
Dấu vân tay có từ lúc bào thai mới 5-6 tháng tuổi, lớn dần theo năm tháng và đến khi chết vẫn không thay đổi. Có những tên tội phạm đã dùng đá nhám mài cho mất dấu vân tay nhưng vô ích, lớp da mới mọc lên lại mang đầy đủ dấu ấn của vân tay cũ.
Ngày nay khi đến tuổi làm chứng minh thư, mọi người đều phải lăn các ngón tay để lại dấu vân tay trong tàng thư lưu trữ của cảnh sát. Xác định dấu vân tay là một tiêu chuẩn quan trọng của giám định hình sự. Bởi vậy hiện nay, ngay cả những tên trộm mới vào nghề cũng tìm mọi cách không để lại dấu vân tay trên hiện trường.
 
Hiện tại, nhiều nước đã áp dụng máy tính điện tử xác định dấu vân tay. Máy phân loại theo các hạng mục vân tay, phân tích lựa chọn các đặc điểm đặc trưng, so sánh với các dữ liệu vân tay trong tàng thư lưu trữ và chỉ trong mấy giây là xác định được ngay dấu vân tay của cá thể nào. Hiện nay, việc ứng dụng dấu vân tay có nhiều bước tiến mới. Một trong số đó là lấy dấu vân tay bằng mạt sắt từ. Theo kỹ thuật truyền thống, người ta rắc bột lên những bề mặt nghi vấn có dấu vân tay. Bột bám dính vào lớp mỡ do tay để lại, lớp bột thừa sẽ bị quét sạch và cuối cùng thu được dấu vân tay có thể giúp cảnh sát tìm ra đối tượng điều tra.
 
Tuy nhiên, việc quét bỏ phần bột thừa có thể làm mờ dấu vân tay vốn rất mờ nhạt. Mặt khác, đối với những bề mặt thô hay xốp thì kỹ thuật cổ điển kém hiệu quả. Bởi vậy, các nhà khoa học Anh đã nghiên cứu một kỹ thuật lấy dấu vân tay cho kết quả rất tốt ngay cả với những dấu vân tay mờ nhất. Thay vì dùng bột, họ dùng mạt sắt với chất keo để bám vào bề mặt, phần mạt sắt thừa bị lấy đi bằng nam châm và để lại dấu vân tay mà không làm hư hỏng. Các nhà nghiên cứu đã nhận thấy các mạt sắt có bề rộng 25 micron sẽ cho hình ảnh sắc nét nhất.
Các nhà khoa học cũng chế tạo thành công loại “chìa khóa vân tay” rất đặc biệt. Người ta mã hóa tất cả các loại vân tay của nhân viên và cho vào bộ nhớ của máy tính điện tử. Chỉ có bàn tay đó đặt vào, cửa mới mở. Ở một số nước công nghiệp phát triển, loại chìa khóa đặc biệt này được sử dụng nhiều nhất trong các ngân hàng, các tủ hồ sơ quan trọng, văn phòng hải quan và những khách sạn cao cấp.
 
Tại Mỹ, người ta đang nghiên cứu một loại súng ngắn nhận dạng vân tay, chỉ một mình chủ nhân của nó mới sử dụng được. Hệ thống khóa điện tử của súng được xây dựng trên cơ sở nhận biết các dấu vân tay của người chủ. Các nhà hình pháp học hy vọng rằng trong tương lai, loại súng đó sẽ ngăn cản được những kẻ giết người. Chúng không thể sử dụng được vũ khí lấy trộm của người khác.
 
NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA CẢM BIẾN VÂN TAY TRÊN KHÓA THÔNG MINH – Filta Việt  Nam

Sự hình thành dấu vân tay ở con người

Vân tay
Dấu vân tay đã được sử dụng trong hơn 2000 năm. Chúng đã được nghiên cứu rộng rãi bởi các nhà nhân chủng học và nhà sinh học. Dấu vân tay của một người bắt đầu được hình thành vào tuần thứ 13 và kết thúc vào khoảng tuần 19 đến 24 của thai kỳ. Dấu vân tay rất độc đáo, khó thay đổi và tồn tại tương đối bền bỉ trong suốt cuộc đời con người. Chúng tượng trưng cho đặc điểm cơ bản của một người.

1. Vân tay là gì?

Mô hình của các đường biểu bì trên ngón tay, lòng bàn tay được gọi là dấu vân tay đầu tiên- là một phần cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Nó được đặc trưng bởi các đường vân gần như song song tạo thành các cấu hình có thể phân biệt được. Trên đầu ngón tay có ba kiểu mẫu chính được phân biệt đó là: vân xoáy, vân móc, vân cung.
 
Các vân móc xuất hiện như vòng trụ và các vòng tròn hướng tâm. Các cấu hình này được liên kết thành bộ ba. Bộ ba này bao gồm ba hệ thống đỉnh chóp hội tụ với nhau theo góc 120 độ. Các mô hình phức tạp hơn được gọi là tai nạn nhưng xảy ra tương đối hiếm. Hơn nữa, mô hình thể hiện nhiều khiếm khuyết (thường được gọi là những chi tiết chính xác về dấu vân tay) như trật khớp. Những chi tiết này đã nhận được sự chú ý đáng kể của khoa học pháp y bởi vì chúng làm cho mọi dấu vân tay của con người trở nên độc đáo và không thay đổi trong cuộc sống. Các nghiên cứu trước đây cho thấy các ứng dụng của dấu vân tay như chẩn đoán các khiếm khuyết di truyền nhất định và các nghiên cứu dân tộc mặc dù chúng dường như trở nên lỗi thời do sự ra đời của các phương pháp DNA.

Vân tay

Mô hình của các đường biểu bì trên ngón tay, lòng bàn tay được gọi là dấu vân tay

2. Sự hình thành dấu vân tay

Từ lâu người ta đã biết rằng có một mối liên hệ giữa mô hình chóp và các cấu trúc giải phẫu được gọi là miếng đệm lòng bàn tay. Các miếng đệm này xuất hiện tạm thời của da lòng bàn tay vào khoảng tuần thứ 7 ở đầu ngón (miếng đệm đỉnh), ở phần xa của lòng bàn tay giữa ngón và gan bàn tay. Các miếng đệm lòng bàn tay trở nên ít nổi bật vào khoảng tuần thứ 10 và sau đó biến mất trong phôi thai.
 
Các sự kiện quan trọng cho việc thiết lập mô hình sườn bì diễn ra từ tuần thứ 10 đến tuần thứ 16 của thai kỳ. Ở tuần thai thứ 10, da lòng bàn tay phôi thai bao gồm lớp biểu bì xếp lớp trên lớp hạ bì sợi vô định hình. Lớp trong cùng của lớp biểu bì tại giao diện với lớp hạ bì được gọi là lớp cơ bản và bao gồm các tế bào có trục vuông góc với bề mặt da. Sau đó, người ta quan sát thấy trong phôi thai của tuần thứ 10 đến tuần thứ 13 thì lớp cơ bản này trở nên gợn sóng.
 
Những gợn sóng nhanh chóng nổi bật hơn và hình thành các nếp gấp của lớp biểu bì vào lớp hạ bì. Các nếp gấp này được gọi là các đường gờ chính. Chúng được thiết lập mô hình bề mặt vào tuần thứ 16. Bởi vì các mô hình dấu vân tay được mã hoá tại giao diện giữa lớp hạ bì và lớp biểu bì nên chúng sẽ không bị phá huỷ bởi những vết thương ngoài da. Quá trình này sẽ tiếp tục và kết thúc trong khoảng tuần 19-24 của thai kỳ.
 
Sự hình thành các đỉnh nguyên sinh không xảy ra đồng thời trên bề mặt lòng bàn tay. Ví dụ: sự hình thành đỉnh trên đầu ngón tay và lòng bàn tay xảy ra trước sự hình thành đỉnh trên ngón chân và gan bàn chân. Hơn nữa, sự hình thành này bắt đầu tại một khu vực nhất định ở giữa miếng đệm của lòng bàn tay và dọc theo rãnh móng tay, và dọc theo nếp gấp uống con liên sườn. Diện tích của đỉnh thường trùng với tâm của các vòng. Bằng cách này, sẽ có ba hệ thống trên đầu ngón tay bắt đầu từ rãnh đỉnh, rãnh móng và nếp gấp uốn cong rồi từ từ lan rộng trên đầu ngón tay.

3. Ứng dụng dấu vân tay

Vân tay

Dấu vân tay có 4 ứng dụng cơ bản là Giám định pháp y, Sử dụng thiết bị thông minh, Quốc phòng và theo dõi hồ sơ

3.1. Giám định pháp y

Với mỗi người, các chất dịch dầu và tế bào chết trong một dấu vân tay có dư lượng chất khác nhau và quá trình trao đổi chất diễn ra cũng khác nhau. Vì vậy, nó sẽ được sử dụng cho các mục đích giám định pháp y.
Ví dụ như dấu vân tay của người hút thuốc lá sẽ có chứa nhiều dấu vết của cotinine do chất nicotine chuyển hoá, họ cũng có dấu vết của chất nicotine. Sự hiện diện của những chất này được gây ra bởi các tác dụng của ngón tay với sản phẩm thuốc lá.

3.2. Sử dụng thiết bị thông minh

Do không thể tồn tại hai dấu vân tay giống nhau nên ác thiết bị thông minh đã ứng dụng mạnh mẽ này vào sản xuất và sử dụng. Ứng đầu tiên là khoá điện tử nhận dạng bằng dấu vân tay. Khi các điểm trên dấu vân tay trùng khớp với dấu vân tay đăng ký ban đầu trong hệ thống thì cửa sẽ tự động mở. Và những ứng dụng này được tiếp tục đưa vào hàng loạt các thiết bị khác như: máy chấm công, khoá/mở vân tay trên điện thoại, ...

3.3. Quốc phòng

Dấu vân tay thu thập tại hiện trường vụ án hoặc các bằng chứng tội phạm đã được sử dụng trong khoa học pháp y để xác định nghi phạm hay nạn nhân. Nhận dạng vân tay được coi như hệ thống quan trọng trong các cơ quan cảnh sát ở thế kỷ 19, khi nó thay thế đo nhân trắc học là một phương pháp đáng tin cậy hơn để xác định tội phạm.

3.4. Theo dõi hồ sơ

Dấu vân tay phục vụ các chính phủ trên toàn thế giới trong vòng 100 năm qua để cung cấp xác định chính xác hồ sơ tội phạm. Vì vậy, dấu vân tay là công cụ cơ bản cho việc xác định người có tiền sử tội phạm trong cơ quan cảnh sát.
Dấu vân tay tồn tại suốt cuộc đời của một con người và nó sẽ không bị thay đổi về cấu trúc, đường nét theo thời gian. Nếu có thể thay đổi theo thời gian thì chắc chắn chỉ là sự thay đổi lớn lên của các mô mà thôi. Chính vì vậy, dấu vân tay là cơ sở khoa học quan trọng khám phá tiềm năng của con người. Việc đánh giá dấu vân tay sẽ giúp chúng ta dễ dàng đánh giá thiên khiếu bẩm sinh, hiểu được tính cách... của mỗi người.

Lấy dấu vân tay để truy tìm tội phạm như thế nào?

Những vụ thảm án, các vụ giết người, cướp ngân hàng hay trọng án... tuỳ theo trình độ mà thủ phạm có thể vô tình "để quên" những bằng cớ tố cáo thân phận của mình. Dấu vân tay là một trong những chứng cứ sắt đá ấy.
Vân tay là "chữ ký" sinh học riêng của mọi người
 
Dấu vân tay (finger print) là một trong các "chữ ký" sinh học mà bất kỳ người bình thường nào cũng có. Chúng luôn là duy nhất, bất kể bạn có anh chị em song sinh hay không, DNA có giống nhau hay không. Vì thế, vân tay là một công cụ tốt dùng để nhận dạng từng cá nhân trong cộng đồng. Đối với khoa học hình sự, đấy là công cụ để lần ra kẻ phạm tội, nhất là trong những vụ trọng án khi mà hung thủ đã trốn thoát khỏi hiện trường.
Nhưng cảnh sát đã làm thế nào để có được dấu vân tay nghi phạm? Hay nói cách khác, các chuyên gia hình sự làm những gì? Bởi vì không phải lúc nào "chữ ký" sinh học trên cũng thể hiện rõ ràng và dứt khoát. Trong nhiều trường hợp, gần như không thể truy ra được mẫu vân tay gốc.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ chỉ ra một số phương pháp mà các nhà điều tra hình sự thường dùng để lấy mẫu vân tay và thậm chí cả những loại vân khác của con người. Bạn cũng chú ý rằng ngoài việc điều tra tội phạm, các phương pháp trên còn có thể giúp ích trong việc tìm kiếm người bị hại, nạn nhân của các vụ thiên tai thảm hoạ vì đôi khi chúng ta không thể biết chắc một ai đó còn sống hay đã chết hoặc cái xác đang bị phân huỷ ấy có thể là ai...
 
Dấu vân tay có thể tìm thấy ở đâu?
Chúng có thể tìm thấy ở mọi nơi, miễn là một bề mặt rắn, bao gồm cả trên cơ thể người. Các nhà phân tích chia ra 3 loại vân tay tuỳ theo nơi mà chúng được tìm thấy. Trước hết là dấu vân trên những bề mặt mềm như xà phòng, sáp nến, khăn ướt... còn được gọi là vân "mềm" 3 chiều. 2 loại còn lại là vân trên bề mặt cứng và chia thành vân nhìn thấy (hay vân nổi - patent print) hoặc không nhìn thấy (hay vân chìm - latent print).
Hầu hết mọi bề mặt đều có thể lưu lại vân tay
 
Vân nổi có thể dễ dàng tìm thấy được vì chúng nổi lên trên các bề mặt khi máu, bụi đất, mực, sơn, dầu... mà hung thủ để lại trên bề mặt. Còn vân chìm rất khó nhận thấy bằng mắt thường, chúng được hình thành khi dầu và mồ hôi của hung thủ bám lên một bề mặt khác. Để tìm thấy vân chìm, các nhà điều tra phải dùng đến nhiều công cụ khác nhau để làm nổi bật chúng lên.
 
Vân tay được thu thập như thế nào?
Tuỳ theo loại vân, cách thu thập sẽ khác nhau. Dĩ nhiên với loại vân "mềm", chúng biến mất theo thời gian khi bề mặt vật chất thay đổi nên gần như rất khó thu thập. Thường các nhà điều tra thu thập 2 loại vân "cứng" còn lại.
 
Thu thập vân nổi
Đây là kiểu vân dễ thu thập nhất. Cách thu thập cũng rất đơn giản - máy ảnh. Nhà điều tra sẽ chụp lại ảnh vân tay ở độ phân giải cao rồi từ đó dùng các công cụ đo đạc hình sự để trích xuất ra thông tin. Họ có thể cải thiện chất lượng hình ảnh bằng cách thay đổi hướng ánh sáng khi chụp hoặc sử dụng những loại ánh sáng khác (alternate) hoặc một số hoá chất khác. Song thông thường thì việc này không cần thiết lắm.
 
Thu thập vân chìm
Không phải lúc nào mọi thứ cũng dễ dàng như vân nổi. Nếu hung thủ ranh ma, hắn sẽ không để lại mẫu vân nổi nào lại hiện trường. Song đôi khi vì "lơ đãng", một số vân chìm có thể sẽ tố cáo chính hắn. Hung thủ càng tiếp xúc với nhiều đồ vật thì rủi ro "rơi rớt" dấu vết càng cao. Giả định như lúc rửa tay hay đi toilet, kẻ phạm tội bỏ găng tay và để lại đâu đó xung quanh khu vực gây án.
 
Bột lưu vân tay
Một phương pháp phổ biến nhất để lấy vân chìm là phủ bụi lên khu vực có dấu vân bằng các loại bột lưu vân tay. Chúng sẽ bám lên các vị trí có vân tay và biến vân chìm thành vân nổi. Tiếp đấy các nhà điều tra sẽ chụp hình lại y như cách thu thập vân nổi. Sau đó, chúng còn được lưu mẫu bằng cách áp băng dính để lưu trữ về sau này. Tuy nhiên, các loại bột này có thể làm hư hại đến các bằng chứng liên quan khác có ở hiện trường khiến cho công tác điều tra bị ảnh hưởng. Vì thế, trước khi sử dụng loại bột trên, nhà điều tra có thể sẽ dùng các phương pháp lấy vân chìm khác để hỗ trợ.
 
Các loại ánh sáng khác nhau có thể giúp cải thiện chất lượng hình ảnh vân tay

Đây là phương pháp phổ biến thứ 2 và đang được nhiều nhà điều tra sử dụng vì có thể áp dụng lên hầu hết mọi bề mặt lấy mẫu (cửa chính, cửa sổ, tay cầm, thang vịn...). Một thiết bị phát tia laser hoặc LED với ánh sáng nằm trong một dải bức xạ cố định sẽ được quét lên bề mặt nghi án. Thậm chí những thiết bị cao cấp hơn có thể cung cấp các bộ lọc sáng khác nhau dành cho từng phổ màu hoặc bột lưu vân khác nhau. Lấy ví dụ, nhà điều tra có thể dùng ánh sáng xanh với bộ lọc màu cam để làm nổi bật dấu vân chìm hơn.

Căn buồng đặc biệt dùng cho việc phun keo siêu dính lên các vân chìm
Đây là tên một loại keo siêu dính, vốn sẽ được nhà điều tra phun sương lên bề mặt lấy mẫu trước khi cho bột vân tay hoặc thuốc nhuộm màu. Phương pháp này được dùng trên các bề mặt không xốp (non-porous) như mặt kính, gương, kim loại... vốn cho phép hơi cyanoacrylate bám lên. Sau đó, các vân tay có thể sẽ được nhìn thấy dưới ánh sáng đèn sáng trắng thông thường.
 
Các hoá chất hỗ trợ
Vân tay hiện màu tím khi tương tác với ninhydrin
Với các bề mặt xốp (porous) như gỗ, giấy... các nhà điều tra cần tới những loại hoá chất khác, ví dụ ninhydrin hay hoá chất tương tác vật lý, nhằm làm bật lên những chi tiết vân chìm. Từng loại hoá chất trên sẽ tương tác với từng loại thành phần của bề mặt tiếp xúc, như các amino acid hoặc hoặc muối vô cơ. Chất ninhydrin khiến các mẫu vân chìm chuyển sang màu tím, giúp chúng dễ chụp hình hơn. Trong khi DFO (1,2-diazafluoren-9-one) lại gây ra hiệu ứng huỳnh quang, các mẫu vân chìm sẽ sáng lên khi chúng được rọi bởi những tia sáng xanh-lam.
 
Các kỹ thuật khác
Ngoài các biện pháp đã nêu, còn một số những kỹ thuật đặc biệt khác chuyên dùng cho việc lấy mẫu van từ da người, vải vóc, quần áo hoặc các bề mặt khó khăn khác. Amido Black, một chất nhuộm màu protein, vốn phản ứng với sự hiện diện của bất kỳ loại protein nào (do sinh vật để lại), thường được dùng để tăng cường hình ảnh các vết máu nằm trên da người. Riêng với quần áo, một số kỹ thuật cao như kết tủa kim loại trong buồng chân không bằng bột vàng và kẽm, được dùng để hỗ trợ công tác điều tra.
AccuTrans, một phức chất đổ khuôn dạng lỏng, được dùng để tách các mẫu vân làm bằng bột lưu vân ra khỏi những bề mặt gồ ghề, cong hoặc dệt bằng sợi. Về cơ bản, đây là một chất lỏng sẽ lấp đầy những ngóc ngách hoặc lỗ hổng có trên bề mặt lấy mẫu, cho phép chúng dính tốt hơn với bột lưu vân, khi mà những mẫu băng dính để tách loại bột trên gặp nhiều khó khăn hơn trong quá trình bám dính.
Tuy vậy quá trình sử dụng hoá chất để lấy mẫu vân tay có thể làm giảm khả năng thu thập những thông tin khác có giá trị cho việc điều tra. Vì vậy các phép điều tra không làm hỏng (nondestructive) mẫu vật thường được tiến hành trước khi các phương pháp hoá chất được sử dụng. Lấy ví dụ, một mảnh giấy do hung thủ để lại sẽ được khám nghiệm trước bởi các chuyên gia về tài liệu trước khi được xử lý bằng ninhydrin, vì phản ứng hoá học của ninhydrin sẽ khiến một số loại mực bị biến mất, từ đó làm mất đi thông tin của hung thủ.
 
Quá trình phân tích vân tay
Sau khi mẫu vân tay được thu thập, có 4 bước mà nhà giám định vân tay cần thực hiện, được gọi là ACE-V (phân tích, so sánh, đánh giá và xác nhận), để quyết định liệu mẫu vân đó có phản ánh chính xác chủ của nó hay không.
Phân tích bao gồm việc xác định xem mẫu vân có thể dùng để so sánh được hay không. Nếu nó không phù hợp bởi các lý do như chất lượng kém hoặc số lượng các chi tiết nhận dạng không đầy đủ, quá trình giám định kết thúc và mẫu vân được báo cáo là không phù hợp. Nếu nó phù hợp, việc phân tích chấp nhận các chi tiết nhận dạng có thể dùng được và số lượng các sai số nằm trong khoảng cho phép. Quá trình phân tích trên thậm chí còn có thể tiết lộ thêm một số chi tiết vật lý khác mà mẫu vân gốc không có, giúp làm rõ thêm về hung thủ.
Nhà giám định dùng một thấu kính đặc biệt để đánh giá các chi tiết vi mô của vân tay

So sánh được thực hiện khi nhà phân tích nhìn vào mẫu vân của nghi phạm (có sẵn) và mẫu vừa được lấy từ quá trình phân tích. Họ sẽ so sánh các chi tiết nhỏ nhặt riêng biệt để quyết định xem chúng có trùng khớp hay không. Mẫu vân có sẵn thường được lấy từ những người có mặt tại hiện trường, nghi phạm hoặc các đối tượng có liên quan khác. Tất nhiên là đến cả từ những cơ sở dữ liệu về vân tay khác nếu nó không trùng khớp với bất kỳ người nào kể trên.
Đánh giá là giai đoạn mà nhà giám định sẽ đưa ra quyết định liệu các mẫu vân có đến từ chung một nguồn không (nhận diện được chủ mẫu vân) hoặc từ nguồn khác (loại trừ nghi vấn) hoặc không thể kết luận được. Trường hợp không kết luận được có thể do chất lượng các mẫu vân quá tệ, thiếu sót các khu vực có thể so sánh hoặc không có đủ số lượng các chi tiết đồng dạng hoặc không đồng dạng để có thể chắc chắn nó thuộc về ai.
Xác nhận là lúc mà một nhà giám định khác, độc lập thực hiện 3 bước trên nhằm để xem họ có đưa ra quyết định giống như nhà giám định ban đầu hay không. Bước kiểm tra chéo này nhằm loại bỏ các sai sót mang tính chủ quan mà nhà giám định đầu tiên có thể mắc phải.
 
Beyond Biometrics: Do Fingerprints Represent Blueprint for t
 
 
    Sưu tầm và tổng hợp by Nguyễn Ngọc Quang   

Ảnh minh họa

db43c148c6ox4y5hrxvc7lqb668gdb43c148c6ox4y5hrxvc7lqb668gc6ox4y5hrxvc7lqb668g

Cùng chủ đề này « Leica con tàu tự do
back to top